Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

Số: 26/2025/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thị xã Kỳ Anh, ngày 02 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Phan Thị H và người bị kiện anh Nguyễn Văn Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Phan Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 05 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Chị Phan Thị H, sinh ngày: 16-04-1994; Căn cước số: [...], cấp ngày: 10-04-2021, nơi cấp: Cục C về TTXH; Nơi cư trú: Thôn H, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh ngày: 15-04-1992; Căn cước công dân số: [...], cấp ngày: 22/04/2021; nơi cấp: Cục C về TTXH; Nơi cư trú: Thôn H, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau: Đơn khởi kiện về việc ly hôn (01 trang – Bản gốc); Giấy chứng nhận kết hôn (01 trang - Bản gốc); căn cước công dân của người khởi kiện, người bị kiện (02 trang – Chứng thực bản sao đúng với bản chính); xác nhận thông tin nơi cư trú của người khởi kiện, người bị kiện (01 trang – Bản sao); Giấy khai sinh cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Thị Phương A (02 trang – Bản sao); đơn nguyện vọng cháu Nguyễn Thị Phương A (01 trang – Bản gốc); đơn trình bày về việc không nộp đơn nguyện vọng của cháu Nguyễn Bảo N (01 trang – Bản gốc); biên bản ghi nhận ý kiến của các đương sự lựa chọn hòa giải và hòa giải viên (01 trang – Bản gốc); bản tự khai của người khởi kiện, người bị kiện (04 trang – Bản gốc); biên bản lấy lời khai của chị H và anh Đ (01 trang – Bản gốc); biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15-05-2025 (01 trang - Bản gốc);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 05 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 05 năm 2025, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 29-08-2012 và cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày: 06-10-2017 cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc anh Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Thị Phương A cho chị Phan Thị H mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/02 cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Thị Phương A đủ tròn 18 tuổi.

      Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

      Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND thị xã Kỳ Anh;
  • - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh;
  • - UBND xã Kỳ Văn, huyện Kỳ Anh;
  • - UBND xã Kỳ Hoa, thị xã Kỳ Anh;
  • - Chị Phan Thị Hương;
  • - Anh Nguyễn Văn Đức;
  • - Lưu VT; Hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Thạch

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 26/2025/QĐCNTTLH ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 26/2025/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 26
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger