Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 26/2024/QÐST-HNGĐ

Hải Dương, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

  • - Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Quách Thị Phương Thúy.
  • - Thư ký phiên họp: Bà Triệu Mùi Nái- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tưởng- Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 185/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo Quyết định mở phiên họp số 154/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/4/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Trần Thị Y, sinh năm 1989. ĐKHKTT: Thôn V, xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Thôn D, xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
  • - Anh Vũ Anh T, sinh năm 1988. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu D, phường C, thành phố H, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Đài Loan.

Người được chị Y, anh T ủy quyền giao, nhận văn bản: Chị Vũ Thị C, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu dân cư T, phường Đ, thành phố C, tỉnh Hải Dương.

Các đương sự vắng mặt và đều có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu và các văn bản gửi cho Tòa án, người yêu cầu là chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T thống nhất trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 22/11/2012. Vợ chồng chung sống cùng nhau khoảng mấy tháng thì anh T sang Đài Loan lao động. Thời gian đầu vợ chồng vẫn thường xuyên gọi điện hỏi han, động viên nhau nhưng từ năm 2014, hai bên xảy ra nhiều cuộc cãi vã do không tin tưởng nhau, giận dỗi nhau. Năm 2015, chị Y sang Đài Loan lao động nhưng do tính chất công việc nên vợ chồng không có thời gian, điều kiện để đến gặp nhau và số lần vợ chồng liên lạc với nhau ngày càng ít dẫn đến tình cảm ngày càng lạnh nhạt. Năm 2021, chị Y về sinh sống ổn định tại Việt Nam cho đến nay, còn anh T vẫn ở tại Đài Loan. Hiện chị Y, anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • - Về quan hệ con chung: Chị Y và anh T có một con chung là Vũ Trần Hương T1- sinh ngày 12/8/2013, hiện đang ở cùng chị Y. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 2.500.000đ/tháng kể từ khi ly hôn cho tới khi con chung thành niên.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, chị C đã thông báo cho anh T biết và anh T vẫn giữ nguyên nội dung, quan điểm đã trình bày.

Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát xác định Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã tuân theo và chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự. Áp dụng các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao con chung là Vũ Trần Hương T1- sinh ngày 12/8/2013 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng chị Y là 2.500.000đ/tháng kể từ tháng 5/2024 cho tới khi con chung thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Y chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, quan điểm của các đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh T hiện đang sinh sống tại Đài Loan. Chị Y hiện đang sinh sống tại xã H, thành phố C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
    2. Các tài liệu anh T gửi cho Tòa án đều được chứng thực hợp pháp nên có cơ sở xác định nội dung các tài liệu thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của anh T.
    3. Các đương sự đều có văn bản đề nghị Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về nội dung yêu cầu:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 22/11/2012. Cả hai bên đều đã đủ tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên từ năm 2013 đến nay, vợ chồng thường xuyên phải sống xa nhau, số lần liên lạc với nhau ngày càng ít và không có sự quan tâm, động viên nhau kịp thời dẫn đến không tin tưởng nhau làm cho tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Hiện cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y và anh T theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
    2. Về con chung: Chị Y và anh T có một con chung là Vũ Trần Hương T1- sinh ngày 12/8/2013. Các đương sự thống nhất giao con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng và anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 2.500.000đ/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Xét thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định của Luật hôn nhân và gia đình, phù hợp với nguyện vọng của cháu T1 xin được ở cùng chị Y nên được chấp nhận.
    3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  3. Về án phí: Chị Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 119 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T.
  2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị Y và anh Vũ Anh T về việc giao con chung là Vũ Trần Hương T1- sinh ngày 12/8/2013 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 2.500.000đ/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) kể từ tháng 5/2024 cho tới khi con chung thành niên. Cấp dưỡng theo tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

  1. Về lệ phí: Chị Trần Thị Y tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000583 ngày 10/4/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (do chị Vũ Thị C nộp thay). Chị Y đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp lệ phí.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND phường Cẩm Thượng, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu Văn phòng Tòa án.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Quách Thị Phương Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 26/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 26/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Y, anh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger