|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 26/2024/QÐST-DS |
S, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/Ông Trần Hảo H, sinh năm 1962;
- Địa chỉ: Số E T, khóm C, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- 2/ Bà Trần Bích H1, sinh năm 1968;
- Địa chỉ: Số A ĐT H, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh H2, sinh năm 1978;
- Địa chỉ: Số C T, khóm C, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1/ Bà Lê Huỳnh Hải T, sinh năm 1981;
- Địa chỉ: Số C T, khóm C, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- 2/ Bà Trần Bích T1, sinh năm 1960;
- Địa chỉ: Số B QL H, khóm H, phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- 3/ Bà Trần Bích N, sinh năm 1964;
- 4/ Ông Trần Nhựt H3, sinh năm 1966;
- Cùng địa chỉ: Số E T, khóm C, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Người đại diện hợp pháp của bà Trần Bích T1, bà Trần Bích N, ông Trần Nhựt H3: Ông Trần Hảo H, sinh năm 1962;
- Địa chỉ: Số E T, khóm C, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 14/3/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Ông Trần Hảo H, bà Trần Bích H1, bà Trần Bích T1, bà Trần Bích N, ông Trần Nhựt Hòa đồng ý giao cho ông Lê Thanh H2 và bà Lê Huỳnh Hải T được quyền quản lý, sử dụng phần đất Hình 1 (Diện tích 6,3m²) thuộc các mốc 1-2-3-15-16-1; Hình 2 (Diện tích 10,4m²) thuộc các mốc 14-15-16-17-14 và Hình 3 (Diện tích 34,5m²) (Tổng diện tích của Hình 1 + Hình 2 + Hình 3 = 51,2m², loại đất CLN), thuộc một phần thửa 156, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp (Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), theo sơ đồ đo đạc ngày 26/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S, tỉnh Đồng Tháp để ông H2 hợp vào thửa đất 144, tờ bản đồ 13 (ODT) của ông H2 đã xây dựng nhà ở kiên cố (Hiện toàn bộ diện tích đất 51,2m² đang do ông H2, bà T quản lý, sử dụng và đã xây dựng nhà, tường rào, vật kiến trúc, lối đi ra đường công cộng).
- - Ông Lê Thanh H2 và bà Lê Huỳnh Hải T đồng ý giao cho ông Trần Hảo H, bà Trần Bích H1 số tiền giá trị quyền sử dụng đất (của Hình 2 + Hình 3) là 60.000.000₫ (Sáu mươi triệu đồng).
- - Đối với tiền giá trị quyền sử dụng đất của Hình 1 số tiền 21.000.000₫ (Hai mươi mốt triệu đồng) các bên đã thỏa thuận giao nhận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được đăng ký, kê khai, điều chỉnh, hợp thửa, cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(Có sơ đồ đo đạc ngày 26/9/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S và biên bản xem xét thẩm định của Tòa án các ngày 03/8/2023 và 12/4/2024 kèm theo).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án; mà người phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.
- - Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền 200.000đ do ông H, bà H1 đồng ý chịu toàn bộ (Đã nộp tạm ứng và chi xong).
- * Về án phí dân sự sơ thẩm (DSST):
- - Ông H, bà H1 đồng ý liên đới nộp ½ án phí DSST số tiền 750.000đ. Đối với ông H là người trên 60 tuổi, có đơn xin miễn án phí nên số tiền án phí phần của ông H là 375.000đ được miễn; Số tiền án phí còn lại 375.000đ của bà H1 phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 2.245.000đ bà H1 đã nộp theo biên lai số 0003993 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc. Sau khi khấu trừ hoàn trả cho bà H1 nhận lại 1.870.000đ tiền tạm ứng án phí.
- - Ông Lê Thanh H2 và bà Lê Huỳnh Hải T liên đới nộp ½ án phí DSST số tiền 750.000₫.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Minh Trí |
Quyết định số 26/2024/QĐST-DS ngày 24/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 26/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp QSD đất
