|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG Số: 26/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thạch An, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST - DS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
-
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Đức
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
- Bị đơn: Bà Lý Thị Xuân
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
-
Ông Mã Ngọc T
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
Ông Mã Ngọc Chiến
Địa chỉ: Nà Báng, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
Ông Lý Mông L
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Đức
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
- Bị đơn: Bà Lý Thị Xuân
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
-
Ông Mã Ngọc T
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
Ông Mã Ngọc Chiến
Địa chỉ: Nà Báng, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
Ông Lý Mông L
Địa chỉ: N, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
-
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về phần diện tích đất tranh chấp: Tổng diện tích đất thực tế tranh chấp là 28,9m². Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Bà Lý Thị Đ được quyền quản lý, sử dụng diện tích thực tế 22,8m², có tứ cận tiếp giáp như sau:
Phía Đông giáp phần đất bà Lý Thị X được chia.
Phía Tây giáp thửa đất số 49, tờ bản đồ số 46 (bà Lý Thị Đ).
Phía Nam giáp thửa đất số 63, tờ bản đồ số 46 (ông Triệu Văn N).
Phía Bắc giáp thửa đất số 153, tờ bản đồ số 46 (đất giao thông).
+ Bà Lý Thị X được quyền quản lý, sử dụng diện tích 3,8m², có tứ cận tiếp giáp như sau:
Phía Đông giáp thửa đất số 48, tờ bản đồ số 46 (bà Lý Thị X).
Phía Tây giáp phần đất bà Lý Thị Đ được chia.
Phía Nam giáp thửa đất số 63, tờ bản đồ số 46 (ông Triệu Văn N).
Phía Bắc giáp thửa đất số 153, tờ bản đồ số 46 (đất giao thông).
+ Phần đất đang tranh chấp nằm giữa thửa đất số 48, tờ bản đồ số 46 và thửa đất số 49, tờ bản đồ số 46. Ranh giới phần đất tranh chấp được xác định bằng các điểm có tọa độ được xác định bằng thiết bị đo đạc của Trung tâm K – Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh C. Vị trí các điểm nằm trên ranh giới do hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận (các đương sự đã trực tiếp chỉ và cắm cọc tại thực địa ngày 31/7/2024) như sau:
Điểm A nằm trên ranh giới giải phóng mặt bằng, tọa độ X= 248.1936.560; Y = 569.932.700.
Điểm B có vị trí cạnh trụ đá, tọa độ X= 2481.928.570; Y= 569.937.860.
Điểm C có tọa độ X= 2481.926.150; Y= 569.938.950.
Điểm D có tọa độ X= 2481.913.620; Y= 569.945.530.
(Có sơ đồ trích đo bản vẽ kèm theo)
Bà Lý Thị X, bà Lý Thị Đ có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật và theo nội dung đã thỏa thuận nêu trên.
-
- Về chi phí tố tụng:
Tổng chi phí tố tụng là 13.832.000,đ (mười ba triệu tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) trong đó chi phí xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/4/2024 là 13.332.000,đ (mười ba triệu ba trăm ba mươi hai nghìn đồng); chi phí cắm cọc, xác định ranh giới tại thực địa ngày 31/7/2024 là 500.000,đ (năm trăm nghìn đồng).
Các bên đương sự tự nguyện, thống nhất về số tiền chi phí tố tụng như sau: Bà Lý Thị Đ chịu số tiền 8.832.000,đ (tám triệu tám trăm ba mươi hai nghìn đồng). Bà Lý Thị Xuân c3 số tiền 5.000.000,đ (năm triệu đồng). Xác nhận bà Lý Thị Đ đã nộp đủ số tiền chi phí tố tụng. Bà Lý Thị X phải hoàn lại số tiền chi phí tố tụng 5.000.000,đ (năm triệu đồng) cho bà Lý Thị Đ.
-
- Về án phí:
Bà Lý Thị X và bà Lý Thị Đ mỗi người phải chịu 75.000,đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Lý Thị X và bà Lý Thị Đ là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lý Thị Đ được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000,đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002030 ngày 12/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quỳnh Mai |
Quyết định số 26/2024/QÐST-DS ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 26/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lý Thị Đức - Lý Thị Xuân
