Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 259/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 3, ngày 22 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 304/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • 1. Ông Trần Văn S, sinh năm 1981
  • Địa chỉ: Đường T, thị xã N, tỉnh Bình Định.
  • 2. Bà Hoàng Lê Ngọc Y, sinh năm 1980.
  • Địa chỉ: Đường K, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 166, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/11/2008 cấp cho ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

[3] Về con chung: Hai bên xác nhận chung sống có 02 con tên Trần Hoàng Mỹ K sinh ngày 21/12/2009 và Trần Hoàng Bảo N sinh ngày 10/4/2016. Hai bên thỏa thuận giao 02 con tên Trần Hoàng Mỹ K sinh ngày 21/12/2009 và Trần Hoàng Bảo N sinh ngày 10/4/2016 cho bà Hoàng Lê Ngọc Y trực tiếp nuôi con.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn S cấp dưỡng nuôi 02 con số tiền 6.000.000 đồng/tháng (mỗi con 3.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các con lần lượt thành niên.

[5] Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/8/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y thuận tình ly hôn.
    • - Về nuôi con chung: Giao 02 con tên Trần Hoàng Mỹ K sinh ngày 21/12/2009 và Trần Hoàng Bảo N sinh ngày 10/4/2016 cho bà Hoàng Lê Ngọc Y trực tiếp nuôi con.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn S cấp dưỡng nuôi 02 con số tiền 6.000.000 đồng/tháng (Sáu triệu đồng) mỗi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) cho đến khi các con lần lượt thành niên. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên.
    • - Ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Kể từ ngày bà Hoàng Lê Ngọc Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn S không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Trần Văn S còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
    • - Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021456 ngày 30/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Văn S và bà Hoàng Lê Ngọc Y đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.3;
  • - UBND Phường 9, Q3;
  • - Chi cục THA Dân sự Q.3;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: V.P, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 259/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 259/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Văn S - Hoàng Lê Ngọc Y
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger