|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 258/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1984 và bà Võ Thị Thu C, sinh năm 1996. Cùng trú tại: A V, phường T, quận S, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, TP Đà Nẵng. Sau một thời gian chung sống vì tuổi tác chênh lệch nên ông bà có nhiều mâu thuẫn không thể hoà giải được. Hiện nay ông bà nhận thấy tình cảm hai bên rạn nứt và không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C khai nhận có 01 con chung là Đỗ Minh Á, sinh ngày 29/01/2013. Hai bên thống nhất bà Võ Thị Thu C trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Minh Á, ông Đỗ Thanh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ 1 tháng.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ nên chấp nhận.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C khai nhận không có.
[4]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 23.10.2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 109 của UBND phường T, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 30.6.2022 không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C khai nhận có 01 con chung là Đỗ Minh Á, sinh ngày 29.01.2013. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Võ Thị Thu C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đỗ Minh Á, sinh ngày 29.01.2023.
Ông Đỗ Thanh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) (5.000.000 đồng/1 tháng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 11.2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà C xác nhận không có.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Thanh T và bà Võ Thị Thu C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông T và bà C phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002960 ngày 16.10.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông T và bà C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 258/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 258/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Đỗ Thanh H và bà Võ Thị Th C xin thuận tình ly hôn
