Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 258/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 299/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1972; địa chỉ: Số B đường N, phường V, quận T, thành phố Huế.
  2. Chị Nguyễn Thị Yến T, sinh năm 1980; địa chỉ: Số B đường N, phường V, quận T, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 16/6/2005 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay thuộc quận T, thành phố Huế (số đăng ký kết hôn 51) nên quan hệ hôn nhân của anh H và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh H và chị T chung sống được khoảng 12 năm, đến năm 2017 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là giữa anh chị có quan điểm sống không hợp nhau, thường xuyên cải vã nhau làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Anh H và chị T đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân đã hết tình cảm, không còn quan tâm nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị T không thể hàn gắn và anh chị đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Phước Quý H1, sinh ngày 06/7/2006 và Nguyễn Phước Quý A, sinh ngày 03/01/2009.

Con chung Nguyễn Phước Quý H1 đã trên 18 tuổi nên anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H và chị T thỏa thuận giao con Nguyễn Phước Quý A cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; anh H không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Anh H và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh H và chị T xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000979 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh H, chị T đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh H và chị T thỏa thuận giao con chung Nguyễn Phước Quý A, sinh ngày 03/01/2009 cho chị Nguyễn Thị Yến T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Anh H không cấp dưỡng nuôi con. Con chung Nguyễn Phước Quý H1 đã trên 18 tuổi nên anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T xác nhận không có nợ chung.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị Yến T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000979 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Huế. Anh H, chị T đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - TAND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường V;
  • - Lưu dán;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Quang Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 258/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 258/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger