|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 257/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 933/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1982; HKTT: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Ngụ tại: 215 đường A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Dương Bích T, sinh năm 1972; HKTT: Ấp A, xã A3, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; Ngụ tại: 12/7 đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn D và bà Dương Bích T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn D và bà Dương Bích T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2014, quyển số 01/2014 ngày 08/4/2014 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Trần Văn D và bà Dương Bích T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có một người con chung là Trần Dương Anh T, sinh ngày 21/9/2014. Giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với thời gian và phương thức như sau:
- Từ tháng 4/2021 đến tháng 12/2022, ông D cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng.
- Từ tháng 01/2023 cho đến khi con trưởng thành, ông D cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng.
- Việc cấp dưỡng được thực hiện chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng.
- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ông D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.
Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Trần Văn D tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông D đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0071226 ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Hương |
Quyết định số 257/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2021 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 257/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Văn B-Dương Bích T
