Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 257/2025/QÐST-HNGĐ

G, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 249/2025/TLST/HNGĐ, ngày 04/6/2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Số nhà 12, ngõ 929, ngách 929/72, thôn 1, xã Đ (nay là xã B), huyện G, thành phố H.

Bị đơn: Anh Thẩm Văn N1, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Số nhà 12, ngõ 929, ngách 929/72, thôn 1, xã Đ (nay là xã B), huyện G, thành phố H.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Thẩm Văn N1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Thẩm Văn N1 có 02 con chung là cháu Thẩm Phi H, sinh ngày 16/10/2011 và cháu Thẩm Duy T, sinh ngày 09/01/2016. Anh chị không còn con chung nào khác. Hai anh chị thống nhất để chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thẩm Phi H và cháu Thẩm Duy T.
    2. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh N1 cho chị N kể từ tháng 06/2025 đến khi cả 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác của pháp luật.
    3. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    4. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Thẩm Văn N1 không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
    5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0066125 ngày 03/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự
  • - VKSND huyện G
  • - TAND TP H
  • - VKSND TP. H
  • - THADS huyện G
  • - UBND xã phường L, quận L1, TP H
  • (theo ĐKKH số 82, ngày 13/10/2010)
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Quang Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 257/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 257/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn Nguyễn Thị N - Thẩm Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger