|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 255/2024/QÐST-HNGĐ |
Hai Bà Trưng, ngày 25 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396;
Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 04 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thu G – sinh năm 1991
- - Người cùng yêu cầu: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1990
- Cùng HKTT và nơi ở: 282 M, tổ B, phường M, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/01/2015 tại UBND phường M, quận H, Thành phố Hà Nội. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số B M, tổ B, phường M, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không còn quan tâm đến nhau, không có tiếng nói chung trong gia đình. Hai bên đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay, mặc dù sống cùng nhà nhưng mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai. Nay chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung:
Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Gia N sinh ngày 28/01/2016 và Nguyễn Đức H sinh ngày 13/11/2018. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Gia N cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung là cháu Nguyễn Đức H cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung:
Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí:
Chị Nguyễn Thu G tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
- * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V cùng thuận tình ly hôn.
- * Về con chung: Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Gia N sinh ngày 28/01/2016 và Nguyễn Đức H sinh ngày 13/11/2018. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Gia N cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Giao con chung là cháu Nguyễn Đức H cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất xác nhận không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Các bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- * Về tài sản chung và nhà ở chung:
- Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- * Về công nợ chung:
- Chị Nguyễn Thu G và anh Nguyễn Văn V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Nguyễn Thu G tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003537 ngày 15 tháng 04 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thanh T |
Quyết định số 255/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 255/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
