Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 255/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 399/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số H, tổ A, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Người yêu cầu: Ông Trần Văn N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số H, tổ A, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 29/8/2024, bản tự khai và đơn xin vắng mặt ngày 29/8/2024 các đương sự thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung là cháu Trần Thị Xuân T, sinh ngày 13/01/2007 và cháu Trần Vinh K, sinh ngày 09/11/2015. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung (phù hợp với nguyện vọng của cháu T và cháu K), ghi nhận bà X không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N thống nhất khai không có nên không xem xét.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung là cháu Trần Thị Xuân T, sinh ngày 13/01/2007 và cháu Trần Vinh K, sinh ngày 09/11/2015. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ghi nhận bà X không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiêp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N thống nhất khai không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005243 ngày 22/10/2024 tại Chi cụ Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre nên ông bà không còn phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP. Bến Tre;
  • - UBND xã A, huyện B;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc hôn nhân gia đình.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 255/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 255/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger