TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 254/2024/QÐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 365/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Thái Phan Lê P, sinh năm 1992 và bà Võ Thị Kim H, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: Tổ C, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam (số 75/2016, ngày 28/9/2016). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan niệm và cách nhìn nhận cuộc sống của nhau không phù hợp và ông bà đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Nay ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H xác nhận ông bà có 01 con chung là Thái Võ An N, sinh ngày 05/01/2017. Ly hôn, ông P và bà H thống nhất thỏa thuận giao con chung Thái Võ An N cho bà H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2024.
Xét thấy, sự thỏa thuận của ông P và bà H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung vẫn có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H xác nhận không có nợ chung.
[5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông P và bà H đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 14/10/2024 và tại Biên lai thu số 0001927 ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Kim H nhận chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Thái Võ An N, sinh ngày 05/01/2017. Ông Thái Phan Lê P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2024.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung vẫn có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bên có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng nói trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H xác nhận không có nợ chung.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông P và bà H đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 14/10/2024 và tại Biên lai thu số 0001927 ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H đã nộp đủ lệ phí..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Quyết định số 254/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 254/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Thái Phan Lê P và bà Võ Thị Kim H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
