Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 254/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2025/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Ngô Văn T, sinh năm 1984; căn cước công dân số: [...]; địa chỉ thường trú: Số A đường N, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bà Võ Minh Thanh N, sinh năm 1983; căn cước công dân số: [...]; địa chỉ thường trú: Số A đường N, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận kết hôn số 018, quyển số 01/2009 ngày 11/02/2009. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà N là hợp pháp theo quy định tại tại Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do mâu thuẫn giữa ông T và bà N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N thống nhất sau khi ly hôn, bà Võ Minh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 (hai) con chung tên Ngô Minh K, sinh ngày 21/11/2009 và Ngô Bản A, sinh ngày 04/10/2011.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ngô Văn T và và Võ Thị Thanh N1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí sơ thẩm: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (24/10/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là Ngô Minh K, sinh ngày 21/11/2009 và Ngô Bản A, sinh ngày 04/10/2011 cho bà Võ Minh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà N tự thoả thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được khấu trừ hết vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0024160 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND KV 15 – Tp. Hồ Chí Minh;
  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh;
  • - THADS Tp. Hồ Chí Minh;
  • - UBND phường Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh (GCNKH số 018 quyển số 01/2009 ngày 11/02/2009);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Ái Ngân

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 254/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 254/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Võ Minh Thanh N thuận tình ly hôn. - Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là Ngô Minh K, sinh ngày 21/11/2009 và Ngô Bản A, sinh ngày 04/10/2011 cho bà Võ Minh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà N tự thoả thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger