Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 254/2025/QĐST-HNGĐ

T, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Hoàng Xuân S – sinh năm 1972; Địa chỉ: F N, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Vũ Thị Kim T – sinh năm 1969; Địa chỉ: F N, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao) số 14/1993, quyển số I/P2 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/01/1993 thì ông Hoàng Xuân S và bà Vũ Thị Kim T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được Tòa án công nhận.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, do vấn đề kinh tế gia đình khó khăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống chung không hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2007. Thời điểm hiện nay, mỗi người sống một nơi, đều có cuộc sống ổn định, khả năng hàn gắn là không có nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện và không trái pháp luật nên được công nhận.

[3] Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Vũ L, sinh ngày 28/7/1993 và Hoàng Nhật V, sinh ngày 08/6/2000. Do cả hai con đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.

[5] Về nợ chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.

[6] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông S và bà T chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Xuân S và bà Vũ Thị Kim T thuận tình ly hôn.

1.2/ Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Vũ L, sinh ngày 28/7/1993 và Hoàng Nhật V, sinh ngày 08/6/2000. Cả hai con đều đã thành niên và hai bên đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

1.3/ Về tài sản chung: Không có.

1.4/ Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Hoàng Xuân S và bà Vũ Thị Kim T chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do hai bên đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003481 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - CCTHADS quận Tân Bình;
  • - UBND P.02, Q. tân Bình, Tp. Hố Chí Minh
  • (để ghi vào sổ hộ tịch) theo giấy chứng nhận kết hôn
  • (bản sao) số: x/199x, quyển số I/P2, đăng ký ngày x/x/199x;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Mai Thị Bích Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 254/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 254/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Hoàng Xuân S và bà Vũ Thị Kim T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger