Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 254/2024/QÐST - DS

Ba Đình, ngày 24 tháng 09 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 180/2024/DS-ST ngày 31 tháng 05 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Ngân hàng N2 (A). Địa chỉ: số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L - Giám đốc Ngân hàng N2 – Chi nhánh Đ (theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNN-PC ngày 01/12/2022). Bà L ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Trần Đức B – Phó Giám Đốc phụ trách phòng Giao dịch Nguyễn Công T thuộc A – Chi nhánh Đ (theo ủy quyền số 1632/QĐ-NHNoĐHN – TH ngày 22/05/2024).
  • * Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến L1, sinh năm: 1976 và Bà Bùi Thị Hương G, sinh năm: 1981. Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và ở tại thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Bà Bùi Thị Hương G ủy quyền cho ông Nguyễn Tiến L1, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 14/9/2024).
  • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • Bà Lê Thị L2, sinh năm 1953. Hộ khẩu thường trú và ở tại: thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến L1, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 14/9/2024).
    • - Anh Nguyễn Gia H sinh năm 2004. Hiện ở tại: thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến L1, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 14/9/2024).
    • - Cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 16/6/2010. HKTT và ở tại: thôn Đ, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Phương N là ông Nguyễn Tiến L1bà Bùi Thị Hương G. (Bà G ủy quyền cho ông L1).

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về số tiền nợ: Ngân hàng N2ông Nguyễn Tiến L1, bà Bùi Thị Hương G thống nhất xác nhận: Tạm tính đến ngày 16/9/2024, vợ chồng ông L1 và bà G còn nợ Ngân hàng số tiền: 261.456.338 đồng (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 5.530.000đồng, nợ lãi: 255.926.338 đồng (lãi trong hạn: 236.249.316 đồng, lãi quá hạn: 19.677.022 đồng), cụ thể:
    • - Theo Hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-201800202 ngày 21/06/2018: ông L1 bà G còn nợ Ngân hàng số tiền là 162.395.672 đồng trong đó: Nợ gốc: 130.000 đồng, N1 lãi: 162.265.672 đồng (lãi trong hạn: 145.341.040 đồng, lãi quá hạn: 16.924.632 đồng).
    • - Theo Hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-202200057 ngày 02/03/2022 là: 99.060.666 đồng trong đó nợ gốc: 5.400.000 đồng, N1 lãi: 93.660.666 đồng (lãi trong hạn: 90.908.276 đồng, lãi quá hạn: 2.752.390 đồng).
  2. Về thời hạn thanh toán: Ngân hàng N2, ông Nguyễn Tiến L1 và bà Bùi Thị Hương G thống nhất thỏa thuận về lộ trình thanh toán như sau:
    • Lần 1: Chậm nhất đến ngày 30/10/2024, ông Nguyễn Tiến L1, bà Bùi Thị Hương G thanh toán trả cho Ngân hàng N2 số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
    • Lần 2: Chậm nhất đến ngày 30/11/2024, ông Nguyễn Tiến L1, bà Bùi Thị Hương G thanh toán trả cho Ngân hàng N2 toàn bộ số tiền còn lại 161.456.338 đồng (Một trăm sáu mươi mốt triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi ba tám đồng) và toàn bộ tiền lãi, phí phát sinh của Hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-202200057 ngày 02/03/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1420 - LAV-201800202 ngày 21/06/2018 kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

    Ông Nguyễn Tiến L1, bà Bùi Thị Hương G còn phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 1420-LAV-202200057 ngày 02/03/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1420 - LAV-201800202 ngày 21/06/2018 kể từ ngày 16/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

    Trường hợp ông Nguyễn Tiến L1, bà Bùi Thị Hương G vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào, Ngân hàng N2 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ trên.

    Trường hợp ông Nguyễn Tiến L1bà Bùi Thị Hương G không thực hiện hoặc thực hiện không đúng lộ trình thanh toán thì Ngân hàng có quyền phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số V 508023 do UBND huyện G, Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/11/2003, diện tích 225m2 tại thôn Đ, xã Đ, huyện G, Hà Nội (Số vào sổ cấp GCN: Số A.QSDĐ/1883). Mang tên hộ gia đình ông Nguyễn Văn T1. Ngày 19/6/2018, đã thực hiện phân chia tài sản chung của hộ gia đình ông Nguyễn Tiến L1, sinh năm 1976, CMND số 0119988xx địa chỉ thôn Đ, xã Đ, huyện G, Hà Nội theo hồ sơ số 000179.TQ.003; theo hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng: 2719.2018, quyển số 06 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 20/06/2018 tại Văn Phòng C. Tài sản đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 20/06/2018 tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh huyện G.

[III] Về án phí: Bị đơn – ông Nguyễn Tiến L1bà Bùi Thị Hương G tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.536.408 đồng (sáu triệu, năm trăm ba mươi sáu nghìn, bốn trăm linh tám đồng).

Nguyên đơn - Ngân hàng N2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí 31.000.000 đồng (Ba mươi mốt triệu đồng) đã nộp theo Biên lai số 0030133 ngày 31/05/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Ba Đình.
  • - Các Đương sự;
  • - Lưu HS.

Thẩm Phán

Nguyễn Hoài Phương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 254/2024/QÐST - DS ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 254/2024/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng L-G
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger