Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22/5/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Anh Lê Anh Đ, sinh năm 1975

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: TDP số G Đ, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Anh Đ và chị T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện L, Vĩnh Phúc (nay là xã P, huyện S, Vĩnh Phúc) vào ngày 13/11/2001. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ thời gian đó anh chị ly thân. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn.

[2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Đức A, sinh ngày 06/12/2001 và Lê Nguyễn Bảo H, sinh ngày 09/9/2010. Hiện nay cháu Đức A đã trưởng thành, anh chị cùng thống nhất: chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H, anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu H là 3.000.000đ/ tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác.

[3] Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Vay nợ: Không.

[5] Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Thị T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Đức A, sinh ngày 06/12/2001 và Lê Nguyễn Bảo H, sinh ngày 09/9/2010. Hiện nay cháu Đức A đã trưởng thành, anh chị cùng thống nhất: chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H, anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu H là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Vay nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 0009711 ngày 22/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q. Nam Từ Liêm;
  • - CQTHADS Q.Nam Từ Liêm;
  • - UBND xã Phương Khoan, Sông Lô, Vĩnh Phúc;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Văn T1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 253/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 253/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger