Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 253/2025/QÐST-HNGĐ

Quận 4, ngày 10 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Huỳnh Quang V, sinh năm 1983

2. Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1983

Cùng thường trú: 40/62/27 N, Khu phố H, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang V và bà Phạm Thị Ngọc S chung sống với nhau từ năm 2009, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01/2009 do U, Quận D Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/08/2009). Đến năm 2023 thì mâu thuẫn giữa hai vợ chồng trầm trọng không thể hàn gắn với nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 4 công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Huỳnh Quang V và bà Phạm Thị Ngọc S xác định ông bà có 02 (hai) con chung chưa thành niên là trẻ Huỳnh Ngọc Bảo T sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Ngọc Bảo A sinh ngày 08/01/2019. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 (hai) con chung chưa thành niên là trẻ Bảo T và Bảo A cho mẹ là bà Phạm Thị Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Ông Huỳnh Quang V và bà Phạm Thị Ngọc S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí tòa án: bà Phạm Thị Ngọc S tự nguyện nộp.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

2

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang V và bà Phạm Thị Ngọc S thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01/2009 do U, Quận D Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/08/2009).

- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung chưa thành niên là trẻ Huỳnh Ngọc Bảo T sinh ngày 26/11/2012 và Huỳnh Ngọc Bảo A sinh ngày 08/01/2019 cho mẹ là bà Phạm Thị Ngọc S trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Huỳnh Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông V không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Huỳnh Quang V và bà Phạm Thị Ngọc S xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Thị Ngọc S tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23P số 0008793 ngày 29/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP .. Bà S đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận: THẨM PHÁN

  • - Đương sự;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Võ Thị Bảo Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 253/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 253/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: PHẠM THỊ NGỌC SƯƠNG - HUỲNH QUANG VĂN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger