Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 252/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 17 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2024/HNST ngày 11 tháng 03 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Dương Thị T, sinh năm 1992

Địa chỉ: I T, phường T, quận T, TP .

Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1993

Địa chỉ: I T, phường T, quận T, TP .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N xác nhận có 01 (một) con chung là trẻ Nguyễn Minh A, sinh ngày 30/03/2019. Ông N, bà T thỏa thuận thống nhất giao cho bà Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Minh A. Ông Nguyễn Hữu N cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Minh A 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2024 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại Khoản 1, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông N, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông bà đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0007703 ngày 11/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T, ông N đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn.

      Quan hệ hôn nhân của bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21/2017 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/02/2017 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    • - Về con chung: Giao 01 con chung là trẻ Nguyễn Minh A, sinh ngày 30/03/2019 cho bà Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu N cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2024 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.

      Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại Khoản 1, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.

      Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

      Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà B Dương Thị T và ông Nguyễn Hữu N phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0007703 ngày 11/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T, ông N đã nộp đủ lệ phí.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;

  • - VKSND TPHCM;

  • - VKSND quận Tân Phú;

  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;

  • - UBND phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ ghi chú);

  • - Các đương sự;

  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 252/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 252/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger