|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 2501/2024/QĐST-DS |
Thành phố T, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 148/2024/TLST-KDTM ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh T
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà A, số I C, phường D, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH Nội thất Nam Phú
Địa chỉ: 98 đường số A, KDC V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lại Thanh D - chức danh: giám đốc
Địa chỉ: I đường số A, KDC V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lại Thanh D
Bà Nguyễn Thị Mộng Đình Đ
Cùng địa chỉ: I đường số A, KDC V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH N1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN ngày 28/6/2021 (Mã hợp đồng: 210-C-691272); Hợp đồng cho vay hạn mức số QN2/22959 ngày 16/11/2022 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 25/5/2023 trong thời hạn 04 tháng, cụ thể như sau:
- Ngày 27/6/2024 trả 200.000.000 đồng;
- Ngày 27/7/2024 trả 200.000.000 đồng;
- Ngày 27/8/2024 trả 200.000.000 đồng;
- Ngày 27/9/2024 Công ty TNHH N2 toàn bộ số tiền lãi và gốc còn lại 282.947.857 đồng.
Công ty TNHH N1 còn phải tiếp tục trả số lãi phát sinh từ ngày 23/5/2024 cho đến khi tất toán hết khoản vay theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN ngày 28/6/2021 (Mã hợp đồng: 210-C-691272); Hợp đồng cho vay hạn mức số: QN2/22959 ngày 16/11/2022 và phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 25/5/2023.
Trường hợp công ty TNHH N1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ phân kỳ thanh toán nào, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành thu hồi toàn bộ số nợ mà Công ty TNHH N1 chưa thanh toán.
Trường hợp Công ty TNHH N1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì buộc ông Lại Thanh D và bà Nguyễn Thị Mộng Đình Đ có nghĩa vụ phải trả nợ theo các hợp đồng bảo lãnh đã ký kết là Hợp đồng bảo lãnh số H09/21404.01 ngày 28/6/2021 và Hợp đồng bảo lãnh số QN2/22959/BLCN ngày 16/11/2024.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng công ty TNHH N1 còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất quy định tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN ngày 28/6/2021 (Mã hợp đồng: 210-C-691272); Hợp đồng cho vay hạn mức số: QN2/22959 ngày 16/11/2022 và phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 25/5/2023.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH N1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 19.244.218 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh..
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 18.681.662 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026287 ngày 15/4/2024 của Cơ quan thi hành án dân sự Thành phố T, thành phố H
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Thị Thu Hiền |
Quyết định số 2501/2024/QĐST-DS ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 2501/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
