Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 250/2023/QĐST-HNGĐ

Trà Cú, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 343/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Lý Thị Minh T, sinh ngày 16/9/1995
  • Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
  • - Bị đơn: Anh Mai Hòa T1, sinh năm 1993
  • Địa chỉ: ấp C, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Minh T và anh Mai Hòa T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: chị Lý Thị Minh T và anh Mai Hòa T1 thống nhất ly hôn.
    • - Về con chung: Mai Hiền N, sinh ngày 17/02/2015 và Mai Thiên P, sinh ngày 24/12/2017, chị T và anh T1 thống nhất giao cả hai người con cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng (phù hợp nguyện vọng cháu N), chị T tự nguyện không yêu cầu anh T1 phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

  • - Về tài sản chung, về nợ chung: các đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.
  • - Về án phí: Chị T và anh T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu án phí thay anh T1. Án phí mà chị T phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền số 0018444 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, do đó chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Trà Cú;
  • - Chi cục THADS huyện Trà Cú;
  • - UBND xã Ngãi Xuyên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 250/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 250/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger