|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 25/2024/QÐST-KDTM |
TPTH, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 48/2024/TLST - KDTM 27 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (S1)
Địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Đình K – Phó tổng giám đốc
Đại diện được uỷ quyền lại:
Ông Nguyễn Xuân S – Chuyên viên XLN địa bàn miền T
Ông Nguyễn Tuấn L - Chuyên viên XLN địa bàn miền Trung
Địa chỉ: Số 19 Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Công ty cổ phần Đ1
Địa chỉ: SN E Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân B – Chủ tịch HĐQT
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
-
Công ty cổ phần T1
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Xuân B, sinh năm 1972 – Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần T1.
Địa chỉ: SN B phố D, tổ A, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
-
Ông Lê Xuân B, sinh năm 1972
-
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ tại: SN E Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
(Bà Nguyễn Thị H ủy quyền cho ông Lê Xuân B tham gia tố tụng)
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Tính đến ngày 19/07/2024, Công ty Cổ phần Đ1 còn nợ ngân hàng TMCP Đ (S1) tổng số tiền là: 3.261.283.701 đồng (Ba tỷ, hai trăm sáu mốt triệu, hai trăm tám ba ngàn bảy trăm linh một đồng). Trong đó nợ gốc là: 3.055.310.115 đồng; nợ lãi là: 205.973.586 đồng, của các hợp đồng cụ thể như sau:
Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 2136100810/HĐCHMTD ngày 31/12/2021 là 1.183.049.553 ( Trong đó nợ gốc: 1.100.000.000; Nợ lãi trong hạn: 2.242.192; nợ lãi quá hạn: 80.718.903₫; Nợ lãi phạt chậm trả: 88.458₫)
Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2307500144/HĐHMTDLT ngày 17/03/2023 là 2.019.966.072₫ (Trong đó nợ gốc: 1.900.000.000; Nợ lãi trong hạn: 53.236.766; nợ lãi quá hạn: 65.377.727đ; Nợ lãi phạt chậm trả: 1.351.579₫).
Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng VISA CORPORATE ngày 27/04/2023 là 58.268.076₫ (Trong đó nợ gốc: 55.310.115 đ; nợ lãi quá hạn: 2.957.961đ).
-
Công ty cổ phần Đ1 có trách nhiệm trả cho ngân hàng TMCP Đ (S1) vào các kỳ như sau:
Kỳ thứ nhất: Vào ngày 25 tháng 8 năm 2024, trả 50.000.000đ tiền gốc;
Kỳ thứ 2: Vào ngày 25 tháng 9 năm 2024, trả 150.000.000đ tiền gốc;
Kỳ thứ 3: Vào ngày 25 tháng 10 năm 2024, trả 150.000.000đ tiền gốc;
Kỳ thứ 4: Vào ngày 25 tháng 11 năm 2024, trả 150.000.000đ tiền gốc;
Kỳ thứ 5: Vào ngày 25 tháng 12 năm 2024, trả toàn bộ nợ gốc còn lại là 2.555.310.115 đ + Tiền nợ lãi: 205.973.586 đồng và tiền lãi phát sinh ( nếu có);
Kể từ ngày sau ngày hòa giải ( ngày 20/7/2023), Công ty cổ phần Đ1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 2136100810/HĐCHMTD ngày 31/12/2021; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số REF2307500144/HĐHMTDLT ngày 17/03/2023, Đơn đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng VISA CORPORATE ngày 27/04/2023, kèm giấy nhận nợ, tương ứng với khoản nợ của từng hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, nếu Công ty Cổ phần Đ1 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ của kỳ nào thì ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp gồm:
Tài sản 1: Căn hộ chung cư S, Tòa nhà F; Diện tích sàn 131m² địa chỉ thửa đất: Dự án Tòa nhà FLC Complex, số C P, phường M, quận N, Thành phố Hà Nội; Diện tích 1897,0m²; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 155640 Số vào số cấp GCN: CS 08287 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 01/03/2019 mang tên ông Lê Xuân B và bà Nguyễn Thị H. Theo hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư ngày 14/6/2019, số công chứng: 2945.2019/HĐTC, Quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/06/2019.
Tài sản 2: 01 Xe ô tô con nhãn hiệu MERCEDES - BENZ số loại GLC250, màu xanh, số khung: 4GX8JV004339, số máy: 492031359188, biển kiểm soát 30F.25864, giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 555451 do Phòng C – Công an thành phố H cấp ngày 19/03/2019 cho Công ty cổ phần T1. Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 1915000376/HĐTC ký ngày 11/06/2019 .
Để đảm bảo thi hành toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi nêu trên ( kể cả những khoản chưa đến hạn trả nợ - nếu có vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận). Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì Công ty cổ phần Đ1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
-
-
Về án phí: Công ty cổ phần Đ1 phải chịu tiền án phí KDTM sơ thẩm là 48.612.837₫.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 47.273.000đ, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001554 ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |
Quyết định số 25/2024/QÐST-KDTM ngày 29/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 25/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN - Nh ĐNA + Ct Đ
