Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM KHÊ

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 25/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Khê, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuệ S, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu X, xã P, huyện C, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Hà Đức N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Khu X, xã P, huyện C, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuệ San và anh Hà Đức Ngọc.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Anh Hà Đức N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Việt H, sinh ngày 16/11/2013 kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

    Chị Nguyễn Thị Tuệ Sa không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ngọc do anh Ngọc không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Tuệ S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

    Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị Tuệ S và anh Hà Đức N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuệ S tự nguyện chịu cả 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị S đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004732 ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

    Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cẩm Khê;
  • - Chi cục Thi hành án DS huyện Cẩm Khê;
  • - UBND xã Phú Khê;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Thu Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 25/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHỊ S XIN LY HÔN ANH N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger