Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG NINH

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 25/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Lê Huỳnh Đ, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 25 tháng 3 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Huỳnh Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Huỳnh Đ thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung, tên Lê Huỳnh Bảo M, sinh ngày 16/8/2024. Sau khi ly hôn, giao con Lê Huỳnh Bảo M cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đã trưởng thành; anh Đ tự nguyện cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 04/2025 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Huỳnh Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5,

2

khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Huỳnh Đ mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Chị T thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho anh Đ. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004056, ngày 25/3/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Quảng Ninh;
  • - UBND xã Vạn Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hoàng Thị Thuỷ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 25/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger