Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUÂN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

Số: 25/2025/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thuận Hóa, ngày 14 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1; Địa chỉ: Số A T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Ái Khánh U - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh N1.
    • Người được ủy quyền trực tiếp tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Tất Lê N – Phó phòng phụ trách phòng G - Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh N1; Địa chỉ: D T, phường P, thị xã H, Thành phố H.
    • - Bị đơn: Ông Hà Xuân K, sinh năm 1983 và bà Cao Thị Như Ý, sinh năm 1984; Địa chỉ: TDP N, phường P, quận T, thành phố H.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp Đồng Cho Vay Hạn Mức số 2201/2024-HĐCVHM/NHCT462-XUAN KHANH ngày 24/01/2024; Hợp đồng cho vay số 02/2024-HĐCV/NHCT462 - HA XUAN KHANH ngày 24/01/2024 và các giấy nhận nợ đã ký kết, tính đến ngày 06/3/2025, ông Hà Xuân K và bà Cao Thị Như Ý còn nợ Ngân hàng TMCP C1 (V) tổng số tiền là 3.620.892.636 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm hai mươi triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc là 3.287.520.000 đồng; Nợ lãi là 333.372.636 đồng (Trong đó, lãi trong hạn là 259.032.218 đồng; Lãi phạt là 74.340.418 đồng).

    2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Ông Hà Xuân K và bà Cao Thị Như Ý phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP C1 (V) toàn bộ số tiền 3.620.892.636 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm hai mươi triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc là 3.287.520.000 đồng; Nợ lãi là 333.372.636 đồng (Trong đó, lãi trong hạn là 259.032.218 đồng; Lãi phạt là 74.340.418 đồng), ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 07/3/2025, ông Hà Xuân K và bà Cao Thị Như Ý phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

    2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm:

    Trường hợp ông Hà Xuân K và bà Cao Thị Như Ý không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, bán tài sản bảo đảm của ông Hà Xuân K và bà Cao Thị Như Ý theo 02 hợp đồng thế chấp bất động sản :

    • Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2024/HĐBĐ/NHCT462 – HA XUAN KHANH ngày 25/01/2024 là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 434; Tờ bản đồ số: 31; Địa chỉ: TDP N, Phường P, Thành Phố H, Tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là TDP N, Phường P, Quận T, Thành Phố H); Diện tích: 127,8 m2 (Bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy phẩy tám mét vuông); Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
    • Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2024/HĐBĐ/NHCT462 – HA XUAN KHANH ngày 25/01/2024 là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 806; Tờ bản đồ số: 06 (Bản đồ năm 1995); Địa chỉ: B, Phường H, Thị xã H, Tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là B, Phường H, Thị xã H, Thành Phố H); Diện tích: 221 m2 (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi mốt mét vuông); Hình thức sử dụng: Riêng: 221 m2; C: Không m2; Mục đích sử dụng: Đất ở đô thị (ODT): 100 m2; Đất trồng cây lâu năm khác (LNK): 121 m2; Thời hạn sử dụng: Đất ở đô thị (ODT): Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm khác (LNK): Đến ngày 15/10/2043; Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSD đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất. (Nhận tặng cho QSD đất của ông bà Cao Văn K1 – Cao Thị T); Ghi chú: Diện tích nằm trong lộ giới đường V - H là 51 m2.

    Trường hợp việc bán tài sản bảo đảm không đủ để thu hồi nợ tại Ngân hàng TMCP C1 thì ông Hà Xuân K và bà Cao Thị Như Ý phải tiếp tục trả nợ hoặc xử lý tài sản khác để tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật.

    2.4. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP C1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ.

    2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    • Ngân hàng TMCP C1 và ông Hà Xuân K, bà Cao Thị Như Ý tự nguyện thoả thuận: ông Hà Xuân K, bà Cao Thị Như Ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 52.209.000 đồng (Năm mươi hai triệu hai trăm lẻ chín nghìn đồng).
    • Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C1 số tiền tạm ứng án phí là 51.660.000 đồng (Năm mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng ) theo biên lai số 0000585 ngày 07/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp (Bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3

THẨM PHÁN

TRẦN THỊ PHƯƠNG HỒNG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2025/QÐST-DS ngày 14/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 25/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền nợ và phương thức , thời hạn trả nợ,..
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger