Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

TP.P

TỈNH N

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ

P, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 743/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lương Đăng K, sinh năm 1980

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đài Sơn, thành phố P, tỉnh N.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đài Sơn, thành phố P, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Đăng K và bà Trần Thị T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bảo Uyên và ông Lê Thanh Hải đồng ý thuận tình ly hôn.
    • * Về quan hệ con cái:

      Bà Trần Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 (Một) con chung tên Lương Đình Bảng, sinh ngày 05/11/2008.

      Ông Lương Đăng K không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Trần Thị T không yêu cầu.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

      Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    • * Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • * Về án phí: Ông Lương Đăng K đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003454, ngày 28/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N. Hoàn lại cho ông Lương Đăng K số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệch.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.P;
  • - CCTHADS TP. P;
  • - TAND tỉnh N;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Bắc Phong, huyện Tc;
  • (Giấy CNKH số: 14, quyển 01/2008
  • Ngày 25/3/2008)
  • - Lưu HS+án.

THẨM PHÁN

Từ Công Từ Rượu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 25/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lương Đăng K ly hôn bà Trần Thị T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger