TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 25/2025/QÐST-HNGĐ | Thuận Hóa, ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29A/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Â, sinh năm: 1978; Địa chỉ: 1 T, phường P, quận T, thành phố H.
- Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: 1 T, phường P, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 01/8/2005tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, quận T, thành phố H) nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H.
[2] Về con chung: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H cùng công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung tên Trần Quang M, sinh ngày 09/9/2009 và Trần Quang A, sinh ngày 27/12/2013. Hiện nay hai con đang ở với bà Lê Thị Ngọc H
Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con: Giao các cháu Trần Quang M, sinh ngày 09/9/2009 và Trần Quang A, sinh ngày 27/12/2013 cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Ông Trần  không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét việc thỏa thuận của ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
3. Về tài sản chung: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H công nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H công nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu là 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000544 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao các cháu Trần Quang M, sinh ngày 09/9/2009 và Trần Quang A, sinh ngày 27/12/2013 cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Quang M và Trần Quang A đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Ông Trần  không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H cùng xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải chịu là 300.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn. Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000544 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
Quyết định số 25/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/02/2025 của Toà án nhân dân quận Thuận Hóa, thành phố Huế về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân quận Thuận Hóa, thành phố Huế
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần  và bà Lê Thị Ngọc H yêu cầu giải quyết về việc "Công nhận thuận tình ly hôn"
