Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ

M, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Sồng A C, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản Ở, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Tráng Thị S, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản Ở, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sồng A C và chị Tráng Thị S.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về tình cảm: Anh Sồng A C và chị Tráng Thị S nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh C, chị S có 02 con chung là cháu Sồng Đa K sinh ngày 20/6/2018, cháu Sồng Thế B sinh ngày 28/5/2022. Anh C, chị S thống nhất giao cả hai cháu Sồng Đa K và Sồng Thế B cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu K, B trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Anh C chưa có yêu cầu chị S phải không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
    3. Sau khi ly hôn, chị S được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị S thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
    4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị S, anh C không kê khai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí: Anh Sồng A C và chị Tráng Thị S được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Mai Sơn;
  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - Chi cục THADS huyện Mai Sơn;
  • - UBND xã Nà Ớt, huyện Mai Sơn;
  • - Lưu: hồ sơ.

THẨM PHÁN

Cầm Ngọc Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 25/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa a Sồng A C và chị Tráng Thị S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger