Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 25/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hương Thủy, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Nguyễn Thị Thúy U, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U đăng ký kết hôn vào ngày 28/3/2018 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U là hợp pháp.

Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian thì vào tháng 5 năm 2023 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vả nhau. Hai vợ chồng sống chung nhưng cuộc sống không hạnh phúc, không còn quan tâm chăm sóc gì nhau. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U.

[2] Về con chung: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U có 01 người con chung tên là Đặng Hoàng Thiên V, sinh ngày 17/03/2019. Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U thỏa thuận: Giao 01 người con chung tên là Đặng Hoàng Thiên V, sinh ngày 17/03/2019 cho chị Nguyễn Thị Thúy U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[3] Về cấp dưỡng: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U thỏa thuận: Anh Đặng Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 01 tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con thành niên (Đủ 18 tuổi) là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 82 và 92 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận.

[4] Về tài sản chung: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

[5] Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

[6] Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U.

  2. 1.2 Về con chung: Giao cháu Đặng Hoàng Thiên V, sinh ngày 17/03/2019 cho chị Nguyễn Thị Thúy U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi cháu Vũ thành n (Đủ 18 tuổi).

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. 1.3 Về cấp dưỡng: Anh Đặng Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Hoàng Thiên V 01 tháng là 2.000.000 đồng kể từ khi ly hôn đến khi cháu Vũ thành n (Đủ 18 tuổi).

    Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  4. 1.4 Về tài sản chung: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  5. 1.5 Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Đặng Văn L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002970 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng chị Nguyễn Thị Thúy U đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002971 ngày 03/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Đặng Văn L và chị Nguyễn Thị Thúy U đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường Thủy Thanh (ĐKKH ngày 28/3/2018);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Trần Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 25/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Anh Đặng Văn L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Chị Nguyễn Thị Thúy U, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger