Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ Quận G, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 706/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ tạm trú: Số I H, Khu phố D, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số C H, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2004 (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 Quyển số I, đăng ký ngày 31 tháng 03 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang). Vợ chồng sống hạnh phúc được 05 (Năm) năm thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn do bà H và ông A cùng trình bày: là do cả hai bất đồng quan điểm sống, thiếu trách nhiệm với gia đình, thường xuyên đi sớm về khuya. Dần dần tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Cả hai đã ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Hiện cả hai đã không còn tình cảm với nhau nữa, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc nên ông A, bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Nguyễn Như Y (Giới tính: Nữ), sinh ngày 05/11/2005 (đã trưởng thành) và Nguyễn Như Ý (Giới tính: Nữ), sinh ngày 05/08/2007. Sau khi ly hôn ông A và bà H thỏa thuận: giao trẻ Nguyễn Như Ý cho bà Phạm Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông A không cấp dưỡng nuôi con chung, nên Tòa án ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

[5] Về lệ phí: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10 Quyển số I, đăng ký ngày 31 tháng 03 năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang).
    2. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H có 02 (Hai) con chung, họ tên là: Nguyễn Như Y (Giới tính: Nữ), sinh ngày 05/11/2005 (đã trưởng thành) và Nguyễn Như Ý (Giới tính: Nữ), sinh ngày 05/08/2007.

      Sau khi ly hôn ông A và bà H thỏa thuận: giao trẻ Nguyễn Như Ý cho bà Phạm Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông A không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Ông Nguyễn Hữu A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.
    4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H xác nhận không có.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo: Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037652 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 27/11/2023, đơn vị nhận tiền Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, số tài khoản 3949.0.1053934.00000 tại Kho bạc nhà nước Q, Thành phố Hồ Chí Minh và Thông báo nộp tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự số 738/TB-TA ngày 22 tháng 11 năm 2023, Mã thông báo: ZH4DI3JNHS. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Hà Thị L
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 25/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hữu A và bà Phạm Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger