Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 25/2024/QÐST-DS

Quảng Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 và văn bản ý kiến của đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 và văn bản đồng ý nội dung biên bản hòa thành của đương sự vắng mặt là bà Bùi Thị C về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. (Ngày 28/8/2024 Tòa án nhận được văn bản đồng ý nội dung thỏa thuận của bà Bùi Thị C).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, đương sự có mặt hòa giải, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được văn bản của bà Bùi Thị C về việc đồng ý nội dung thỏa thuận của các đương sự tại Biên bản hòa giải thành ngày 27/8/2024, bà Bùi Thị C không có ý kiến gì về thay đổi nội dung văn bản đồng ý này.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn: chị Tống Thị Minh Q, sinh năm 1976; nơi thường trú: thôn D, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.
  • Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
    1. Anh Bùi Quang T, sinh năm 1993, nơi thường trú: thôn A, xã S, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Anh Bùi Huy Đ, sinh năm 1998, nơi thường trú: tổ H khu T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
  • (Theo hợp đồng ủy quyền công chứng ngày 19/9/2022)
  • *Bị đơn: ông Nguyễn Tiến H, sinh năm 1954; nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
  • Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: anh Đồng Xuân B, sinh năm 1985, nơi thường trú: tổ I, khu Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
  • *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    1. Anh Tống Đức L, sinh năm 1981, nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
    2. Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1973; nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
    3. Anh Tống Đức Huy H1, sinh năm 2003, nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo ủy quyền là chị Đỗ Thị M, sinh năm 1973; nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. (Theo hợp đồng ủy quyền công chứng ngày 27/8/2024).
    4. Anh Tống Đức T1, sinh năm 2009; nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
    5. Bà Bùi Thị C, sinh năm 1958; nơi thường trú: khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Chị Tống Thị Minh Q, người đại diện của ông Nguyễn Tiến H là anh Đồng Xuân B, chị Đỗ Thị M, anh Tống Đức Huy H1 (do chị M đại diện), anh Tống Đức T1 và Tống Đức L thống nhất như sau:

Cụ Nguyễn Văn B1 (sinh năm 1929, chết năm 2015) và cụ Nguyễn Thị X (sinh năm 1929, chết năm 2007). Cụ B1, cụ X có 02 người con là bà Nguyễn Thị H2 (sinh năm 1951, chết năm 2013) và ông Nguyễn Tiến H. Bà Nguyễn Thị H2 có chồng là ông Tống Đức L1 (chết năm 2005) và có 03 người con là: Tống Đức B2 (sinh năm 1971, chết năm 2022; anh B2 có vợ là bà Đỗ Thị M và 02 con là Tống Đức Huy H1 và Tống Đức T1); Tống Thị Minh Q và Tống Đức L.

Cụ B1, cụ X chết không để lại di chúc, di sản các cụ để lại quyền sử dụng thửa đất số 104 tờ bản đồ số 10 tại khu L, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 783246 do UBND huyện Y cấp ngày 17/5/1995 (số vào sổ 0034) mang tên Nguyễn Văn B1, thửa đất được cấp trên sổ có diện tích là 950m², trong đó đất ở 400m², đất vườn tạp 550m², thửa đất theo hiện trạng còn 880,2m².

Chị Tống Thị Minh Q được chị Đỗ Thị M, anh Tống Đức Huy H1, anh Tống Đức T1 và anh Tống Đức L tặng cho kỷ phần của mình được hưởng thừa kế. Chị Đỗ Thị M, anh Tống Đức Huy H1, anh Tống Đức T1 và anh Tống Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết chị Q có nghĩa vụ gì đối với chị Đỗ Thị M, anh Tống Đức Huy H1, anh Tống Đức T1 và anh Tống Đức L.

Di sản của cụ B1, cụ X được chia như sau: Di sản có 880,2m², giành một phần diện tích 102,4m² làm lối đi chung, giới hạn bởi các điểm: (11, 12, 13, 14, 14', 24', 33, 34, 11), phần còn lại chia:

  • -Chia cho ông Nguyễn Tiến H quyền sử dụng diện tích 389,8m²; trong đó đất ở là 200m²; đất trồng cây lâu năm là 189,8m²; diện tích đất ông H được chia giới hạn bởi các điểm S1(1, 2, 3, 4, 34, 33, 24', 24, 25, 26, 27,1) - theo bản trích đo hiện trạng đính kèm.
  • -Chia cho chị Tống Thị Minh Q, gồm có 02 phần tương ứng 02 vị trí:
    • +Phần 1: diện tích 147,9m², trong đó đất ở: 100m², đất trồng cây lâu năm 47,9m²; được giới hạn bởi các điểm S1(4, 4', 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 34, 4) - theo bản trích đo hiện trạng đính kèm.
    • +Phần 2: diện tích quyền sử dụng diện tích 240,1m²; trong đó đất ở 100m², đất trồng cây lâu năm 140,1m²; được giới hạn bởi các điểm S1(14', 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 24', 14') - theo bản trích đo hiện trạng đính kèm.
  • Trên phần đất chia cho chị Tống Thị Minh Q có những tài sản nào của ông bà Nguyễn Tiến H, Bùi Thị C, ông bà có trách nhiệm tháo dỡ và di chuyển.

2.2.Về án phí: các đương sự thống nhất thỏa thuận, chị Q phải chịu án phí trên giá trị diện tích đất chị Q được chia, ông H phải chịu án phí theo giá trị diện tích đất ông H được chia; giá tính án phí theo giá của Hội đồng định giá theo biên bản định giá ngày 14/8/2024.

Theo đơn giá của Hội đồng định giá, đất chị Q được chia có giá trị là 188.648.000đồng (Một trăm tám mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn đồng), nên chị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 4.716.200đồng (Bốn triệu bảy trăm mười sáu nghìn hai trăm đồng), nhưng được trừ 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) là số tiền tạm ứng án phí mà chị Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010254 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên; chị Q chỉ còn phải nộp 2.216.200đồng (Hai triệu hai trăm mười sáu nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Tiến H là người cao tuổi, ông H đề nghị được miễn án phí dân sự sơ thẩm, là trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên ông H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

2.3.Chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng) đủ để chi phí thực tế, nguyên đơn chịu chi phí này, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKS ND tx Quảng Yên;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - Cơ quan THA dân sự TX Quảng Yên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án

THẨM PHÁN

Đặng Thị Minh Ngà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2024/QÐST-DS ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 25/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tống Thị Minh Q khởi kiện Nguyễn Tiến H chia thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger