|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 25/2025/QĐST-VDS |
Mai Sơn, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2025/VDS-HNGĐ ngày 23/10/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Sồng A G, sinh ngày 01/01/1996. Số căn cước công dân: [...], ngày cấp: 04/02/2023, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Bản P, xã C, tỉnh Sơn La.
- Bà Giàng Thị M, sinh ngày 22/12/1994. Số căn cước công dân: [...], ngày cấp: 27/6/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở: Bản P, xã C, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Ông Sồng A G và bà Giàng Thị M kết hôn do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ép buộc, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, tỉnh Sơn La (nay là xã C, tỉnh Sơn La) vào ngày 27/9/2018.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn. Ông bà cho rằng nguyên nhân là do ông bà bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng rạn nứt, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, thường xuyên cãi vã. Nay ông bà đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Ông Sồng A G và bà Giàng Thị M có hai con chung là cháu Sồng A Q, sinh ngày 07/6/2015; cháu Sồng Thị V, sinh ngày 09/01/2018. Hai bên thống nhất: Giao cháu Q, cháu V cho ông Sồng A G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q, cháu V đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông Sồng A G không yêu cầu bà Giàng Thị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
[3] Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Ông Sồng A G và bà Giàng Thị M xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng.
[4] Về lệ phí tòa án: Ông Sồng A G nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, tài sản, nợ chung khi ly hôn ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Sồng A G và bà Giàng Thị M.
- Về con chung:
Giao cháu Sồng A Q, sinh ngày 07/6/2015 và cháu Sồng Thị V, sinh ngày 09/01/2018 cho ông Sồng A G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q, cháu V đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Ông Sồng A G không yêu cầu bà Giàng Thị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Sau khi ly hôn, ông bà được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông bà thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Ông bà có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Sồng A G tự nguyện chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, tài sản và nợ chung khi ly hôn là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000510 ngày 20 tháng 10 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |
Quyết định số 25/2025/QĐST-VDS ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2025/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Sồng A G - Giàng Thị M
