|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG Số: 25/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2025/TLST-VDS ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Hữu N, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: ấp Q, thị trấn G, huyện G, tỉnh B (nay là xã G, tỉnh V).
- Chị Ngô Thị N1, sinh năm: 1980;
Địa chỉ: ấp Q, thị trấn G, huyện G, tỉnh B (nay là xã G, tỉnh V).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G, tỉnh B (nay là Ủy ban nhân dân xã G, tỉnh V) nên quan hệ hôn nhân của anh N và chị N1 là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân và bỏ mặc nhau, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 có 01 người con chung tên Phan Hà Nhật P, sinh ngày 28/6/2009, hiện Nhật P đang sống chung với anh N. Quá trình nuôi dưỡng, anh N đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt và có đủ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Mặt khác, anh N và chị N1 thỏa thuận, sau khi anh chị ly hôn, anh N sẽ tiếp tục nuôi con chung, sự thỏa thuận này phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con...”. Vì vậy, Tòa án công nhận giao con chung cho anh N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 và khoản 1 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Tòa án có giải thích việc cấp dưỡng cho con là quyền và lợi ích của trẻ. Tuy nhiên, anh N không yêu cầu chị N1 cấp dưỡng cho con, đây là sự tự nguyện của anh N nên ghi nhận sự thoả thuận này.
[4] Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”. Do đó, chị N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Về lệ phí Toà án: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 có 01 con chung tên Phan Hà Nhật P, sinh ngày 28/6/2009. Giao cho anh N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận việc anh N không yêu cầu chị N1 cấp dưỡng cho con.
Chị Ngô Thị N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Hữu N và chị Ngô Thị N1 trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án:
Anh Phan Hữu N phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nghĩa đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005883 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh N được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng đã được điều chỉnh giảm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005944 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nhập nhầm số tiền) và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006018 ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (điều chỉnh không đồng chẵn do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nhập nhầm họ). Anh N đã nộp đủ lệ phí phí.
Chị Ngô Thị N1 phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N1 đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005889 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Nghiêm được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng đã được điều chỉnh giảm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005947 ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nhập nhầm số tiền). Chị N1 đã nộp đủ lệ phí phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Phạm Minh Thơ |
Quyết định số 25/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phan Hữu N - Ngô Thị N1
