TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 25/2025/QÐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 271/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết V, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số E, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà V (về tài sản): Ông Trần Minh T, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số D, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản uỷ quyền ngày 20/6/2024).
- Bị đơn: Ông Phạm Hồng N, sinh năm 1948; Địa chỉ: Số E, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Nhật T1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số E, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Dương Thị Ngọc T2, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số D, Tổ I, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh T1 và chị T2: Ông Trần Minh T, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số D, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Theo các văn bản uỷ quyền cùng ngày 24/6/2024).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết V với ông Phạm Hồng N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết V và ông Phạm Hồng N cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung:
- Bà Trần Thị Tuyết V được quyền sở hữu đối với các tài sản sau:
- Thửa đất số 43, tờ bản đồ số 26, diện tích theo đo đạc thực tế là 56m², mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn, trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về M1 theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 10/12/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Đồng Tháp, trên đất có căn nhà cấp 4, vách tường, khung bê tông cốt thép. Nhà và đất toạ lạc tại ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa BM 429958, số vào sổ CH04004, do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp cấp cho hộ bà Trần Thị Tuyết V ngày 05/8/2013;
- Thửa đất số 423, tờ bản đồ số 18, diện tích theo đo đạc thực tế là 2.555,8m², mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc M3, M4, M5, M6, M7, M8, M9, M10, M11, M1 về M3 theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 10/12/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Đồng Tháp, được UBND huyện L, tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa BV 473517, số vào sổ CH05072 ngày 09/3/2015 cho hộ bà Trần Thị Tuyết V và ông Phạm Hồng N.
- Xe mô tô, xe máy: Biển số 66F6 - 3943; Nhãn hiệu SAVI; Dung tích xi lanh 97 cm³; Loại xe: Nữ; Màu sơn: Nâu; Số máy: 150FM - 3071870; Số khung C100MN - 3071870; theo Giấy đăng ký mô tô, xe máy số A 0096720, cấp ngày /12/2000;
- Xe mô tô, xe máy: Biển số 66N5 - 6519; Nhãn hiệu HONDA; Số loại: AIR BLADE; Dung tích: 108cm³; Màu sơn: Đỏ - Đen - Bạc; Số máy 27E - 0223778; Số khung: 1801AY184106; theo Giấy đăng ký mô tô, xe máy số 001750, cấp ngày 01/3/2010;
- Xe mô tô, xe máy: Biển số 66 - V1 - 484.41; Nhãn hiệu HONDA; Dung tích: 124cm³; Màu sơn: Đỏ - Đen; Số máy: JF51E0568215; Số khung: 5130GY025131; Số loại: SH MODE; theo Giấy đăng ký mô tô, xe máy số 030328, cấp ngày 07/10/2017.
Tất cả các tài sản nêu trên đang được bà Trần Thị Tuyết V quản lý.
Bà Trần Thị Tuyết V được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký và điều chỉnh thông tin quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Bà Trần Thị Tuyết V tự nguyện chia cho ông Phạm Hồng N số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) và ông Phạm Hồng N tự nguyện đồng ý nhận số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bà Trần Thị Tuyết V được quyền sở hữu đối với các tài sản sau:
- Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí và chi phí tố tụng:
- Bà Trần Thị Tuyết V và ông Phạm Hồng N đều là người cao tuổi và có đề nghị miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
- Bà Trần Thị Tuyết V tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc tổng cộng là 5.588.650 đồng (Năm triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, sáu trăm năm mươi đồng). Bà V đã nộp tạm ứng và chi xong.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phan Thành Nhân |
Quyết định số 25/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa nguyên đơn Trần Thị Tuyết V với bị đơn Phạm Hồng N
