Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST- DS

Hải Phòng, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau việc giải quyết vụ toàn bộ án dân sự thụ lý số 154/2025/TLDS- DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T (Tên viết tắt: T1); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T1, số E L, phường C, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Phạm Đình S - Chức vụ: CHuyên viên xử lý nợ KHCN - Đội xử lý nợ 1 - Trung tâm xử lý nợ K hàng cá nhân - Khối giám sát tín dụng và Xử lý nợ khách hàng cá nhân - T1 (Theo Giấy ủy quyền số 2605/2025/GUQ-TPB.CM ngày 02/7/2025).

    • - Bị đơn: Bà Phạm Thị Huyền A, sinh năm 1978 và ông Lưu Văn H, sinh năm 1970; đều có địa chỉ: Số A H, tổ A, phường H, thành phố Hải Phòng.

      Người đại diện theo ủy quyền của ông Lưu Văn H: Bà Phạm Thị Huyền A, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A H, tổ A, phường H, thành phố Hải Phòng.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 11/12/2025, bà Phạm Thị Huyền A và ông Lưu Văn H còn nợ Ngân hàng TMCP T số tiền như sau:

      Nợ gốc: 585.898.709 đồng; nợ lãi trong hạn: 52.095.734 đồng; nợ lãi quá hạn: 17.772.692 đồng; lãi phạt quá hạn: 2.287.931 đồng. Tổng cộng là: 658.055.066 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi tám triệu không trăm năm mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi sáu đồng) theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 81/2023/HDTD/THU ký ngày 15/02/2023.

    • Về phương thức thanh toán: Chậm nhất đến ngày 20/12/2025, bà Phạm Thị Huyền A và ông Lưu Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T toàn bộ số dư nợ còn lại bao gồm nợ gốc: 585.898.709 đồng; nợ lãi trong hạn: 52.095.734 đồng; nợ lãi quá hạn: 17.772.692 đồng; lãi phạt quá hạn: 2.287.931 đồng. Tổng cộng là: 658.055.066 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi tám triệu không trăm năm mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi sáu đồng) theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 81/2023/HDTD/THU ký ngày 15/02/2023 và các khoản lãi phát sinh theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận kể từ ngày 12/12/2025 cho đến khi tất toán khoản vay. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP T theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi, lãi suất của Ngân hàng cho vay nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Về xử lý tài sản thế chấp:

      Trường hợp bà Phạm Thị Huyền A và ông Lưu Văn H không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho T1 thì T1 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô; Nhãn hiệu: TOYOTA LAND CRUISER; Màu: Đen; Số khung: JTEBX3FJ50K293206, Số máy: 19890052TR; Biển kiểm soát: 15A-363.11 theo Giấy chứng nhận đăng kí xe ô tô số 15062052 do Phòng C Công an thành phố H cấp ngày 15/02/2023 đứng tên bà Phạm Thị Huyền A.

      Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Phạm Thị Huyền A và ông Lưu Văn H đối với T1. Nếu số tiền thu được từ bán xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Phạm Thị Huyền A và ông Lưu Văn H có nghĩa vụ phải tiếp tục trả hết khoản nợ cho T1.

    • Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • Về án phí: Bà Phạm Thị Huyền A và ông Lưu Văn H phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.161.101 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền 14.373.399 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số 0003621 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 - Hải Phòng;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hải Phòng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Vũ Quang Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2025/QĐST- DS ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 25/2025/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger