|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 25/2024/QĐST - HNGĐ |
B, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm c khoản 2, khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án;
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phía Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Quá trình giải quyết bị đơn anh Trần Văn N vắng mặt tại địa phương nên không đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án. Theo yêu cầu của Tòa án, nguyên đơn - chị Nguyễn Thị Thu Hà cung cấp địa chỉ mới của bị đơn - anh Trần Văn N hiện làm việc tại Sân Golf Củ Chi (Sân Golf Vingroup), xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Toà án nhân dân huyện Bố Trạch đã ra Quyết định uỷ thác thu thập chứng cứ cho Toà án nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 30/9/2024, Toà án nhân dân huyện Bố Trạch nhận được Biên bản xác minh ngày 26/9/2024 của Toà án nhân dân huyện Củ Chi; tại Biên bản xác minh xác nhận: Anh Trần Văn N hiện không làm việc tại Sân Golt, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh và Toà án cũng không xác định được địa chỉ mới của bị đơn nên theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2, khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, đây thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn 5, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1982; nơi đăng ký thường trú: Thôn S, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- - Trả lại Đơn khởi kiện cùng toàn bộ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
- - Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định khác của pháp luật.
- - Án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002602 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Quốc Tân |
Quyết định số 25/2024/QĐST - HNGĐ ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn
- Số quyết định: 25/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ĐÌNH CHỈ DO KHÔNG CÓ ĐỊA CHỈ BỊ ĐƠN
