Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

Số: 25/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 12 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Minh T - Sinh năm: 1992; địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  2. Chị Nguyễn Thị Kim N - Sinh năm: 1997; địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị Kim N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 18/7/2018 là phù hợp với quy định của pháp luật. Anh T, chị N thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh T, chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh T, chị N có một người con chung là: L - Sinh ngày 10/8/2020, hiện đang sống chung với chị N. Anh T, chị N thỏa thuận được với nhau là: Chị N được quyền nuôi con, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của anh T, chị N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3] Về tài sản chung: Anh T, chị N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Anh T, chị N trình bày là không có nên không xem xét.

[5] Về lệ phí: Anh T, chị N tự nguyện nhận chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
    2. Về con chung:

      Chị Nguyễn Thị Kim N được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa chị với anh T là: L - Sinh ngày 10/8/2020 (hiện đang sống chung với chị N) cho đến khi người con này đủ mười tám tuổi, anh Lê Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.

      Anh T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị N có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.

      Vì lợi ích của con chung, anh T, chị N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Anh T, chị N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
    4. Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
  2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lê Minh T, chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện nhận chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh T, chị N đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003195, 0003196 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; anh T, chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Anh Lê Minh T (01 bản);
  • - Chị Nguyễn Thị Kim N (01 bản);
  • - UBND xã N (01 bản);
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
  • - Chi cục T.H.A.D.S huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
  • - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);
  • - Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Văn Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 25/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa Lê Minh T - Nguyễn Thị Kim N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger