TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 25/2024/QĐST-DS | G, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/9/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST- DS ngày 27/5/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V. Địa chỉ trụ sở chính: Số HL, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Tầng 4 V1, số B đường T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị V1.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách cá nhân theo văn bản ủy quyền số 62/2023/UQ-CTQT ngày 02/8/2023 của ông Ngô Chí D.
- Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị M – chức vụ: Trưởng phòng bộ phận phòng xử lý nợ PUN KHCN; Ông Trịnh Thế A và ông Khúc Thành Đ – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ phòng xử lý nợ PUN KHCN theo văn bản ủy quyền 2898/2023/UQ-KHCN ngày 15/12/2023 của ông Nguyễn Hồng B.
- - Người kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng V1: Công ty cổ phần M1. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – chức danh: Giám đốc công ty cổ phần M1.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ miền B theo văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-QĐ ngày 19/4/2024 của ông Bùi Công T.
- Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Tiến D1 – chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ; Ông Nguyễn Thế D2 và ông Trịnh Quang H– chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 916/2024/UQ-Mars. VPB ngày 15/7/2024 của ông Cao Duy T1.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1974. HKTT: Thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Nguyễn Thị H1 thừa nhận nợ Ngân hàng V1 và Công ty M1 tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111064656433 ngày 11/11/2021; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 5/11/2021; Hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB- MARS và hợp đồng chuyển nhượng số: 05/2024/VPB- MARS cùng ngày 30/5/2024 giữa Ngân hàng V1 với công ty M1 tạm tính đến hết ngày 17/9/2024 là 1.026.074.436 đồng (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 809.999.532đ, nợ lãi trong hạn là 9.404.065đ, nợ lãi quá hạn là 187.607.003đ, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là 15.559.189đ, nợ thẻ tín dụng là 3.504.647đ).
- Về thời gian trả nợ, phương thức trả nợ, phân chia nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của ngân hàng V1 và Công ty M1, bà Nguyễn Thị H1 cùng thống nhất thỏa thuận:
- Bà Nguyễn Thị H1 phải thanh toán cho Ngân hàng V1 tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111064656433 ngày 11/11/2021; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2021; Hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB- MARS và hợp đồng chuyển nhượng số: 05/2024/VPB- MARS cùng ngày 30/5/2024 giữa Ngân hàng V1 với công ty M1 tạm tính đến hết ngày 17/9/2024 là 102.256.978₫ (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 80.999.953đ, nợ lãi trong hạn là 940.406đ, nợ lãi quá hạn là 18.760.700đ, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là 1.555.919₫).
Thời hạn trả các khoản nợ gốc và nợ lãi nêu trên là 02 tháng tính từ ngày 17/9/2024 đến hết ngày 17/11/2024. (Thời hạn trả chậm nhất vào ngày 17/11/2024).
- Bà Nguyễn Thị H1 phải thanh toán cho Công ty M1 tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111064656433 ngày 11/11/2021; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2021; Hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB- MARS và hợp đồng chuyển nhượng số: 05/2024/VPB- MARS cùng ngày 30/5/2024 giữa Ngân hàng V1 với công ty M1 tạm tính đến hết ngày 17/9/2024 là 923.817.458₫ (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 728.999.579đ, nợ lãi trong hạn là 8.463.659đ, nợ lãi quá hạn là 168.846.303đ, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là 14.003.270đ, nợ thẻ tín dụng là 3.504.647₫).
Thời hạn trả các khoản nợ gốc và nợ lãi nêu trên là 02 tháng tính từ ngày 17/9/2024 đến hết ngày 17/11/2024. (Thời hạn trả chậm nhất vào ngày 17/11/2024).
- Bà Nguyễn Thị H1 còn phải chịu toàn bộ các khoản lãi phát sinh từ ngày 18/9/2024 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay theo lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111064656433 ngày 11/11/2021; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 5/11/2021; Hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB- MARS và hợp đồng chuyển nhượng số: 05/2024/VPB- MARS cùng ngày 30/5/2024 giữa Ngân hàng V1 với công ty M1.
- Đến hết ngày 17/11/2024 bà Nguyễn Thị H1 không thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và các khoản nợ lãi cho ngân hàng V1 và Công ty M1 thì ngân hàng V1 và công ty M1 được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 97, tờ bản đồ số 20 tại địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 416925, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS03174 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 03/10/2020. Chi tiết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số 2995383/TC số công chứng 3332.2020/HĐTC, quyển số 01.2020.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 10/11/2020 tại Văn phòng C giữa bà Nguyễn Thị H1 và Ngân hàng V1.
Tổng số tiền thu được từ việc phát mại tài sản được dùng để thanh toán khoản nợ của bà Nguyễn Thị H1. Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà H1 phải có trách nhiệm trả nợ tiếp cho đến khi khoản nợ được tất toán.
- Bà Nguyễn Thị H1 phải thanh toán cho Ngân hàng V1 tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2111064656433 ngày 11/11/2021; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/11/2021; Hợp đồng mua bán nợ số: 04/2024/VPB- MARS và hợp đồng chuyển nhượng số: 05/2024/VPB- MARS cùng ngày 30/5/2024 giữa Ngân hàng V1 với công ty M1 tạm tính đến hết ngày 17/9/2024 là 102.256.978₫ (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 80.999.953đ, nợ lãi trong hạn là 940.406đ, nợ lãi quá hạn là 18.760.700đ, nợ lãi và phạt chậm trả lãi là 1.555.919₫).
- Về án phí hòa giải thành: Bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.391.117₫
Công ty Cổ phần M1 được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí mà ngân hàng V1 đã nộp là 19.865.000₫ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/23; Số: 0002764 ngày 24/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
- Về nghĩa vụ trả nợ:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Thị H |
Quyết định số 25/2024/QĐST-DS ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 25/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V trang chấp hợp đồng tín dụng với bà H
