Hệ thống pháp luật
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2021 của TAND TX. Gò Công, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Số quyết định: 25/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/01/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND TX. Gò Công, tỉnh Tiền Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phi V và chị Lê Kim Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phi V và chị Lê Kim Q. - Về con chung: Chị Lê Kim Q được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thiên Ng sinh ngày 06/8/2010. Anh Nguyễn Phi V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động được. Thực hiện việc cấp dưỡng lần đầu ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản. - Về tài sản chung và nợ chung: Không có. - Về án phí: Anh Nguyễn Phi V tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0019122 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, anh Nguyễn Phi V đã nộp xong án phí. Chị Lê Kim Q không phải nộp tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Tải về bản án