|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Trần Văn N, sinh năm: 1993.
- Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
- - Bà Trần Thị Bích T, sinh năm: 1994.
- Địa chỉ: Khu phố 6, phường V, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Văn N và bà Trần Thị Bích T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông N và bà T không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông N và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Trần Văn N và Trần Thị Bích T xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Trần Thị Huyền Tr, sinh ngày: 28-9-2018. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận bà Trần Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung. Ông Trần Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Ông N và bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn N và bà Trần Thị Bích T đồng ý thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Trần Văn N đồng ý giao 01 con chung tên Trần Thị Huyền Tr, sinh ngày: 28-9-2018 cho bà Trần Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trần Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn N và bà Trần Thị Bích T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông N và bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0023295 ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông N và bà T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Đăng Chương |
Quyết định số 25/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/03/2021 của Toà án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 25/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/03/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Văn N và bà Trần Thị Bích T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
