|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 249/2025/QĐST-DS |
Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 72/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn B, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số H đường số H, khu phố E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Trung D, ông Phạm Trần L.
Cùng địa chỉ: Số A T, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 14/01/2019).
-
Bị đơn: Bà Đào Thị Huyền T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số C đường số A, khu phố C, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Hoài M, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: D H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Hủy hợp đồng đặt cọc đề ngày 03/5/2018 ký giữa Bà Đào Thị Huyền T và ông Vũ Văn B.
-
- Bà Đào Thị Huyền T có trách nhiệm trả cho ông Vũ Văn B số tiền đã nhận là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng. Trả làm 02 đợt: Đợt 1: Thanh toán 100.000.000 đồng, hạn chót là ngày 10/3/2025; Đợt 2: Thanh toán 100.000.000 đồng, hạn chót là ngày 03/4/2025.
-
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành hoặc không thi hành khoản tiền nêu trên, thì bị đơn phải chịu tiền lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
-
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 5.000.000 (năm triệu) đồng, ông B, bà T mỗi bên chịu 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Trả lại cho ông Vũ Văn B số tiền tạm ứng án phí là 10.300.000 (mười triệu ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0009314 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9 (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh.
-
-
Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 2, 6, 7, 7a, 7b, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tăng Thị Nguyệt |
Quyết định số 249/2025/QĐST-DS ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Số quyết định: 249/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
