|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 249/2025/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Kim H; Địa chỉ: Số X đường Quang T, Phường Y, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đoàn Văn C; Địa chỉ: Số X đường Quang T, Phường Y, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2012 quyển số 01/2012 ngày 11/6/2012 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 20/11/2024; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/02/2025; bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 01 con chung tên Đoàn Hoàng P, sinh ngày 20/12/2012; bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng con chung trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông Đoàn Văn C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; về tài sản chung không yêu cầu giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, mức cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2012 quyển số 01/2012 ngày 11/6/2012 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C có 01 con chung tên Đoàn Hoàng P, sinh ngày 20/12/2012.
Bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Đoàn Văn C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Đoàn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết các khoản tiền thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án trên khoản tiền chưa thi hành án.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C không yêu cầu giải quyết.
-
Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0057205 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Đoàn Văn C đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |
Quyết định số 249/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 249/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
