Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHÀ BÈ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 248/2025/QĐST-HNGĐ

Nhà Bè, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 559/2024/TLST-HNGĐ ngày 31/10/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967.

    Đăng ký thường trú: Số C L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • - Bị đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1968.

    Đăng ký thường trú: Số C L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Tạm trú: Hẻm A, ấp F, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Huỳnh Thị S.

    (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/1999 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/1999).

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • 2.1. Về con chung: Có 03 con chung Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1996, Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1999 và Nguyễn Ngọc H2, sinh năm 2004. Cả 03 con đều đã trưởng thành.

    • 2.3. Tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Huỳnh Thị S tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    • 2.4. Về nợ chung: Không có.

    • 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đại tự N chịu toàn bộ án dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp theo Biên lai số 0018306 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho ông Đ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư. Ông Đ đã nộp đủ án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Nhà Bè;
  • - Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
  • - UBND xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, TPHCM;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thuý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 248/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 248/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Huỳnh Thị S thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger