Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 247/2024/QÐST-VHNGĐ

Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý 298/2024/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  • - Ông Lê Đức H, sinh năm: 1985.
  • - Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1988.

Cùng trú tại: Số nhà H, đường Đ, tổ H, khu phố I, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/10/2024, ông Lê Đức H và bà Lê Thị Thanh T đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông H và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Lê Thị Thảo M, sinh ngày 02/5/2011. Sau khi ly hôn, con chung là cháu M sẽ do ông H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông H và bà T nhất bà Lê Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà T thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông Lê Đức H và bà Lê Thị Thanh T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ hết vào số tiền tạm ứng án lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003129 ngày 03/10/2024 do ông H nộp và nộp thay bà T của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
    • [1.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức H và bà Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
    • [1.2] Về con chung: Giao 01 (một) con chung là cháu Lê Thị Thảo M, sinh ngày 02/5/2011 cho ông Lê Đức H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
    • [1.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Toà án có thể thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
    • [1.4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Đức H và bà Lê Thị Thanh T thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
  2. Về lệ phí: Ông Lê Đức H và bà Lê Thị Thanh T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ hết vào số tiền tạm ứng án lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003129 ngày 03/10/2024 do ông H nộp và nộp thay bà T của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một;
  • - UBND xã Thanh An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước (GCNKH số 51 ngày 30/6/2010).
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ, VT.

THẨM PHÁN

Trần Huỳnh Minh Trí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 247/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 24/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 247/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận LÊ ĐỨC H - LÊ THỊ THANH TH thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger