Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***

Số: 247/2024/QĐST-HNGĐ/Tân Phú, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. 1/ Ông Trần Trọng T, sinh năm 1989;

    Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. 2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987;

    Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 135/2015, quyển số: 01/2015, ngày 06/7/2015).

Thời gian đầu chúng tôi chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Do đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên gây gỗ. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông T và bà N yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 21/7/2016 và Trần Minh K, sinh ngày 25/01/2020. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Gia H cho ông Trần Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Minh K cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Cả hai không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông T và bà N xác nhận không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông T và bà N cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân của ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 135/2015, quyển số 01/2015, do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/7/2015) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Gia H, sinh ngày 21/7/2016 và Trần Minh K, sinh ngày 25/01/2020. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Gia H cho ông Trần Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Minh K cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông T và bà N do cả hai không có yêu cầu.

    • + Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    • + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    • + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • + Khi cần thiết, ông T và bà N có quyền yêu cầu người còn lại cấp dưỡng nuôi con chung.

  • - Về tài sản chung: Ông T và bà N cùng xác nhận không có tài sản chung.

  • - Về nợ chung: Ông T và bà N cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông T và bà N phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông T và bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007729 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tô Thị Ngọc Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 247/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 247/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger