|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 247/2025/QĐST-HNGĐ |
Vĩnh Long, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 340/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long giữa:
Nguyên đơn:
Bà Lê Thị Thu N, sinh năm 2005.
Địa chỉ: Số 522, ấp T, xã Tân Xuân, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
Ông Lê Văn T2, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số 098, ấp M, xã Tân Xuân, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu N, ông Lê Văn T2.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thu N, ông Lê Văn T2 thuận tình ly hôn.
- - Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị Thu N, ông Lê Văn T2 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- - Về con chung: Bà Lê Thị Thu N, ông Lê Văn T2 khai có 01 con chung là cháu Lê Trung Kiên, sinh ngày 09/3/2024. Ghi nhận bà N, ông T2 thống nhất giao con chung là cháu Lê Trung K cho bà Lê Thị Thu N nuôi dưỡng. Buộc ông Lê Văn T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000(Hai triệu)đồng/tháng cho đến khi con chung tròng 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ghi nhận bà Lê Thị Thu N, ông Lê Văn T2 khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Lê Thị Thu N, ông Lê Văn T2 khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà Lê Thị Thu N phải nộp 300.000(Ba trăm nghìn)đồng án phí nhưng được trừ vào tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0006914 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ghi nhận bà Lê Thị Thu N đã nộp xong.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |
Quyết định số 247/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Số quyết định: 247/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn N - T2
