|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 247/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Lệ, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 334/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đỗ Phú T, sinh năm 1987; Địa chỉ: H T, phường H, quận C, TP ..
2.Bà Võ Thị Thùy L, sinh năm 1987: Địa chỉ: H T, phường H, quận C, TP ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phú T và bà Võ Thị Thùy L kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47/2014 ngày 29/4/2014). Quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được, bất đồng trong cách sống, thường xuyên cãi vả nhau, không hòa hợp trong cách sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được, hôn nhân không hạnh phúc. Nay bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về quan hệ con chung: bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T các nhận có 02 con chung tên Đỗ Ngọc Q, sinh ngày 08/10/2015 và Đỗ Tuấn K, sinh ngày 24/10/2020. Ly hôn, bà L và ông T đã thống nhất thỏa thuận giao con cho mẹ là bà L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (2 con là 6.000.000 đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 11/2024
Xét thấy sự thỏa thuận của bà L và ông T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí Tòa án: bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số (giấy chứng nhận kết hôn số 47/2014 ngày 29/4/2014 của. UBND xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam)
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Ngọc Q, sinh ngày 08/10/2015 và Đỗ Tuấn K, sinh ngày 24/10/2020 cho bà L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (2 con là 6.000.000 đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 11/2024
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung vẫn có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu khoản lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Phú T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông T và bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ theo biên lai thu số 0001903 ngày 04/10/2024, ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
THẨM PHÁN |
|
|
Nơi nhận:
|
Nguyễn Thị Bàng |
Quyết định số 247/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 247/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Đỗ Phú Tuấn và Đỗ Thị Thùy Liêu
