Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 2465/2024/QÐST – HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Thạnh, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2350/2023/TLST – VHNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Nguời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Chí T Sinh năm: 1976
Địa chỉ: A N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Thúy H Sinh năm: 1979
Địa chỉ: A N, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân Phường D, thị xã T, tỉnh Phú Yên cấp cho ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thị Thúy H ngày 16 tháng 6 năm 2004 cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà H là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa ông T và bà H là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.

[2] Về con chung: Ông T và bà H xác nhận có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Minh C - sinh ngày 02/10/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Chí K - sinh ngày 16/7/2007. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ K cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Do bà H đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung là tự nguyện, đúng pháp luật nên có cơ sở để công nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông T và bà H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét.

[4] Về nợ chung: Ông T và bà H xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

[5] Về lệ phí: Ông T và bà H phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Ông T và bà H xác nhận có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Minh C - sinh ngày 02/10/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Chí K - sinh ngày 16/7/2007. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ K cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Do bà H đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

    Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

    Vì quyền lợi của trẻ, khi có căn cứ, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung: Đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

    - Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung.

  2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thị Thúy H chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0029161 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; ông T và bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Q.Bình Thạnh;
  • - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh;
  • - UBND P.4, TX.Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2465/2024/QÐST – HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2465/2024/QÐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn. - Về con chung: Ông T và bà H xác nhận có 02 người con chung là Nguyễn Ngọc Minh C - sinh ngày 02/10/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Chí K - sinh ngày 16/7/2007. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ K cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Do bà H đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, khi có căn cứ, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger