trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Số: 246/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Bảo Thanh T; sinh năm 1996; CCCD số: [...] cấp ngày 22/4/2021; bà Phạm Quỳnh A; sinh năm 1999; CCCD số: [...] cấp ngày 24/9/2024, cùng trú tại: 1 Đ, phường N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Bảo Thanh T và bà Phạm Quỳnh A kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, TP Đà Nẵng. Mâu thuẩn xin ly hôn là hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, bất đống trong việc chăm sóc con, cả hai người đều đã cùng ngồi lại giải quyết nói chuyện với nhau vì con nhưng không có kết quả, nay cả hai đã hết tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông T và bà A đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

[2]. Về con chung: ông Trần Bảo Thanh T và bà Phạm Quỳnh A khai nhận 01 con chung là Trần Bảo Quỳnh C, sinh ngày 28/10/2022. Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: ông Trần Bảo Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến tuổi trưởng thành. Bà Phạm Quỳnh A không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ nên chấp nhận.

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Bảo Thanh T và bà Phạm Quỳnh A khai nhận không có.

[4]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông T và bà A chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 10/10/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Bảo Thanh T và bà Phạm Quỳnh A thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 124 của UBND phường M, quận N nay là phường N, TP Đà Nẵng cấp ngày 30/11/2022 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Trần Bảo Thanh T và bà Phạm Quỳnh A khai nhận có 01 con chung là Trần Bảo Quỳnh C, sinh ngày 28/10/2022. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Trần Bảo Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Bảo Quỳnh C, sinh ngày 28/10/2022 đến tuổi trưởng thành, bà Phạm Quỳnh A không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung nợ chung: ông T và bà A khai nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Trần Bảo Thanh T và bà Phạm Quỳnh A phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002932 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự khu vực TP Đà Nẵng. Ông T và bà A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng;
  • - THADS TPĐN;
  • - Phòng THADS KV 2 ĐN;
  • - UBND p Ngũ Hành Sơn, TPĐN;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 246/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 246/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Trần Bảo Thanh Th và bà Phạm Quỳnh A xin thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger