Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số: 246/2024/QÐST-HNGĐ

S, ngày 22 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Đoàn Văn H; sinh năm: 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số K đường N, tổ F, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: số nhà D N, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Mai Thị Thu T; sinh năm: 1996. Trú tại: số K đường N, tổ F, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024, người yêu cầu là ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T đã thỏa thuận được như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 78, ngày 06/7/2015).

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hoà hợp về tính tình, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, vợ chồng đã sống ly thân nhau gần một năm nay. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm gì với nhau và đã thuận tình ly hôn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

[2] Về con chung: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T xác định vợ chồng có 02 con chung tên Đoàn Văn Gia B, sinh ngày 13/02/2016 và Đoàn Ngọc Anh T1, sinh ngày 12/02/2021. Ly hôn, ông bà thống nhất giao hết 02 con cho bà Mai Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đoàn Văn H cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000đồng/01 con) cho đến khi các con của ông bà đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/11/2024.

[3] Về tài sản chung: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T đều xác định không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T đều xác định không có nợ chung.

[5] Lệ phí việc hôn nhân gia đình: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ đã nộp theo biên lai thu số 0002918 ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 78 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 06/7/2015 không còn giá trị pháp lý).
    • * Về con chung: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T xác định vợ chồng có 02 con chung tên Đoàn Văn Gia B, sinh ngày 13/02/2016 và Đoàn Ngọc Anh T1, sinh ngày 12/02/2021. Ly hôn, ông bà thống nhất giao hết 02 con cho bà Mai Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đoàn Văn H cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000đồng/01 con) cho đến khi các con của ông bà đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/11/2024.
    • Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
    • * Về tài sản chung: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T đều xác định không có tài sản chung.
    • * Về nợ chung: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T đều xác định không có nợ chung.
  2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ đã nộp theo biên lai thu số 0002918 ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận S;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS quận S;
  • - UBND phường M,
  • quận S, TP. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thị Phước Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 246/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 246/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Đoàn Văn H và bà Mai Thị Thu T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger