Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 245/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Gò Vấp, ngày 10 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Văn L năm: 1980;

Hộ khẩu thường trú: Số B, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Và bà Trần Thị H năm: 1987;

Hộ khẩu thường trú: Số B B, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà H và ông L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 02/05/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Nghệ An.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/01/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/02/2025, bà H và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà H và ông L 02 con chung là trẻ Lê Trần Duy M ngày 24/02/2013 và trẻ Lê Mạnh K ngày 27/06/2015, hai bên thống nhất sẽ do bà Trần Thị H1 tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung trẻ Lê Mạnh K1 tuổi trưởng thành và ông Lê Văn L1 người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung trẻ Lê Trần Duy M1 tuổi trưởng thành, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; hai bên tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà H và ông L thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị H2 ông Lê Văn L2 thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 02/05/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Nghệ Anhết hiệu lực.
    • - Về con chung: 02 con chung là trẻ Lê Trần Duy M ngày 24/02/2013 và trẻ Lê Mạnh K ngày 27/06/2015. Bà Trần Thị H3 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung trẻ Lê Mạnh K1 tuổi trưởng thành và ông Lê Văn L1 người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung trẻ Lê Trần Duy M1 tuổi trưởng thành. Ông Lê Văn L3 bà Trần Thị H4 yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Ông Lê Văn L3 bà Trần Thị H5 quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung sau khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Bà H và ông L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà H và ông L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0057245 ngày 06/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp;
  • - UBND xã Thanh Giang,
  • huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Tường Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 245/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 245/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị H và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger